Trường Trần Hưng Đạo - Buôn Đôn
Trường Trần Hưng Đạo - Buôn Đôn
Chào mừng các bạn đến thăm trang thông tin điện tử trường THCS Trần Hưng Đạo - Buôn Đôn - Đăk Lăk
10:37 EST Thứ hai, 20/11/2017

Danh mục chính

Hỗ trợ trực tuyến

Liên kết


Tài nguyên Bộ GD&ĐT
Thanh tra Bộ GD&ĐT
Dạy và học tích cực
Thư viện giáo trình điện tử
Sở GD&ĐT Đăk Lăk
Phòng GD&ĐT Buôn Đôn




Phần mềm PCGD-CMC

HỌP TRỰC TUYẾN

Họp trực tuyến

Liên kết

 

 

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 1088

Tháng nàyTháng này : 10688

Tổng số lượtTổng số lượt : 1401229

Thăm dò ý kiến

Bạn cảm nhận gì ở website này ?

Được chia sẻ, giao lưu

Được đăng bài viết

Được up tài nguyên

Nội dung phong phú.

Tất cả các ý kiến trên

Trang nhất » Tin Tức » Câu lạc bộ

Chúc mừng năm mới

CÁCH SỬ DỤNG LITTLE, A LITTLE, FEW, A FEW, MANY, MUCH

Chủ nhật - 13/04/2014 09:12
CÁCH SỬ DỤNG LITTLE, A LITTLE, FEW, A FEW, MANY, MUCH

CÁCH SỬ DỤNG LITTLE, A LITTLE, FEW, A FEW, MANY, MUCH

CÁCH SỬ DỤNG LITTLE, A LITTLE, FEW, A FEW, MANY, MUCH

[CÁCH SỬ DỤNG LITTLE, A LITTLE, FEW, A FEW, MANY, MUCH]

- Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
I have little money, not enough to buy groceries.

- A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
I have a little money, enough to buy groceries

- Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
I have few books, not enough for reference reading

- A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
I have a few records, enough for listening.

- Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
Are you ready in money. Yes, a little.

- Quite a few + danh từ đếm được = Quite a bit + danh từ không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều cái gì đó.

- Many và Much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và Much đi với danh từ không đếm được:
She didn’t eat much breakfast.
(Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left.
(Không còn lại nhiều cốc lớn)

- Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
I have seen too much of Howard recently.
(Gần đây tôi hay gặp Howard)

Not much of Denmark is hilly.
(Đan mạch không có mấy đồi núi)

- Many/much of + từ hạn định (a, the, this, my... ) + noun.
You can’t see much of a country in a week.
(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)

I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

- Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.
How much money have you got? I’ve got plenty.

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

- Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.
Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):
I don’t travel much these days. (much = very often)

I much appreciate your help. (much=highly)

We very much prefer the country to the town.

Janet much enjoyed her stay with your family.

[PHẦN MỞ RỘNG 1 CHÚT VỀ MANY VÀ MUCH]

- Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.

- Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu

Ví dụ: Many a strong man has disheartened before such a challenge.
(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy)

I have been to the top of the Effeil tower many a time.

- Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb

Ví dụ: Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.
(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền)

Many’s the promise that has been broken.
(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

Tác giả bài viết: Sưu tầm

Nguồn tin: facebook.com

Chia sẻ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

XEM ẢNH

1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1

KARAOKE TRỰC TUYẾN

TIN MỚI NHẤT

Đăng nhập

Thi giao thông thông minh
Xem Thời khóa biểu
Diễn đàn toán học
Tạp chí Toán Tuổi thơ
Tạp chí Văn học
Trường học kết nối

Thầy Huỳnh Thanh Phong Bí thư chi bộ
đọc quyết định kết nạp đảng viên

UPLOAD

Đưa bài viết lên
Đưa tài nguyên lên

Hội thi văn nghệ - GV duyên
dáng Ngành Giáo dục huyện

Thời tiết

NGHE NHẠC